Dự thảo nguồn chinhphu.vn
Các bạn thảo luận và đóng góp ý kiến tại chinhphu.vn


NGHỊ ĐỊNH
về Công chức xã, phường, thị trấn
––––––––––––––––
CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về: tuyển dụng, điều động; thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; xử lý vi phạm; quản lý nhà nước đối với công chức xã, phường, thị trấn (công chức xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là công chức cấp xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công chức cấp xã được quy định tại khoản 3, Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức.

Chương II
TUYỂN DỤNG, ĐIỀU ĐỘNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1
CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
Điều 3. Căn cứ và nguyên tắc tuyển dụng công chức cấp xã
1. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, chức danh công chức và chỉ tiêu được giao của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra số công chức còn thiếu và xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định tại Nghị định này.
3. Nguyên tắc tuyển dụng: bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật.
Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã
1.Thi tuyển công chức cấp xã: thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức;
2.Xét tuyển công chức cấp xã: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức và cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở một trong các vùng: miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này hoặc kết quả xét tuyển theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
Điều 6. Thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Nghị định này;
2. Căn cứ số lượng người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng thi tuyển và Hội đồng xét tuyển (sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng).

Điều 7. Hội đồng tuyển dụng công chức
1. Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ;
c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc phòng Nội vụ cấp huyện;
d) Các ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.

2. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Thành lập các Ban giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển, Ban phúc khảo;
b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định;
c) Tổ chức chấm thi;
d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.
Mục II
THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 8. Các môn thi và hình thức thi
1. Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của chức danh công chức.
3. Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 01 bài theo yêu cầu, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Điều 9. Điều kiện miễn thi một số môn
Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển công chức như sau: Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
Điều 10. Cách tính điểm
1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2. Điểm các môn thi được tính như sau:
a) Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;
c) Môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.
3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 11. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các bài thi của các môn thi;
b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;
c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng chức danh công chức.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng:
a) Nếu cùng trình độ chuyên môn được đào tạo thì người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển;
b) Nếu khác trình độ chuyên môn được đào tạo thì người có trình độ chuyên môn được đào tạo cao hơn là người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
Mục III
XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 12. Nội dung xét tuyển công chức
1. Xét kết quả học tập của người dự tuyển.
2. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
Điều 13. Cách tính điểm
1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
5. Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng, thì hội đồng xét tuyển căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự tuyển và điểm phỏng vấn để tính điểm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.
Điều 14. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng:
a) Nếu cùng trình độ chuyên môn được đào tạo thì người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển;
b) Nếu khác trình độ chuyên môn được đào tạo thì người có trình độ chuyên môn được đào tạo cao hơn là người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
Mục IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 15. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.
2. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
3. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
Điều 16. Tổ chức tuyển dụng
1. Khi hết thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức tuyển dụng.
2. Trường hợp không thành lập Hội đồng tuyển dụng khi số lượng người đăng ký dự tuyển quá ít; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao phòng Nội vụ thực hiện nhưng vẫn phải thành lập các bộ phận giúp việc theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 7 Nghị định này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã.

Điều 17. Thông báo kết quả tuyển dụng
1.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
2.Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
3.Sau khi thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức. Từ kết quả phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng.
Điều 18. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng và nhận việc
1. Căn cứ thông báo công nhận kết quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng công chức.
2. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này.
3. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức cấp xã.
Điều 19. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng
1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức và yêu cầu công việc,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt sau:
a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;
b) Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;
c) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng.
2. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức theo quy định tại Nghị định này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí làm việc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng, thời gian công tác có đóng bảo hiểm bắt buộc đứt quãng thì được cộng dồn.
3.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và xếp lương đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Mục V
TẬP SỰ
Điều 20. Chế độ tập sự
1. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của chức danh công chức được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự và chế độ được hưởng trong thời gian tập sự được quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ- CP ngày 22 tháng 10 năm 20009 của Chính phủ.
3. Nội dung tập sự:
a) Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng;
b) Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức được tuyển dụng;
c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của chức danh công chức được tuyển dụng.
4. Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự đã quy định.
Điều 21. Hướng dẫn tập sự
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn người tập sự nắm vững và tập làm những công việc theo yêu cầu nội dung tập sự quy định.
2. Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày công chức đến nhận việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải cử công chức cùng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có năng lực và kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự.
Điều 22. Chế độ, chính sách đối với người hướng dẫn tập sự
Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.
Điều 23. Công nhận đối với người hoàn thành chế độ tập sự
1. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự thì có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương cho công chức được tuyển dụng.
Điều 24.Huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định bằng văn bản huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tập sự bị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú.
Muc VI
ĐIỀU ĐỘNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 25. Điều động công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này đến làm việc ở xã, phường, thị trấn khác
1.Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc điều động công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này sang làm việc ở xã, phường, thị trấn khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp huyện.
2.Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hoặc phân cấp việc tiếp nhận, điều động công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn này sang xã, phường, thị trấn khác giữa các đơn vị hành chính cấp huyện trong cùng tỉnh và ra tỉnh ngoài.
Chương III
THÔI VIỆC VÀ NGHỈ HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
Điều 26.Thôi việc
1.Công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng ý cho thôi việc trong các trường hợp sau đây:
a) Do sắp xếp tổ chức hoặc do thực hiện tiêu chuẩn hóa công chức;
b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý;
c) Có 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ.
2.Chưa giải quyết thôi việc đối với các trường hợp cụ thể sau đây:
a) Công chức cấp xã đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Chưa bồi thường xong thiệt hại vật chất theo quy định của pháp luật;
c) Công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng.
3.Các trường hợp không được hưởng chế độ thôi việc:
a) Công chức cấp xã bị xử lý kỷ luật hình thức buộc thôi việc;
b) Tự ý bỏ việc hoặc xin thôi việc mà chưa được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4.Thủ tục giải quyết thôi việc, trợ cấp thôi việc đối với công chức cấp xã áp dụng thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 4, Điều 5 Nghị định số 46/2010/NĐ- CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ, Quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức.
Điều 27.Nghỉ hưu
1.Công chức cấp xã được nghỉ việc theo quy định của pháp luật về Lao động và pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

2.Trình tự, thủ tục nghỉ việc cụ thể như sau:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội cho công chức biết trước 06 tháng; ra quyết định cho công chức cấp xã nghỉ việc hưởng chế độ trước 03 tháng, tính đến ngày công chức nghỉ việc;
b) Cơ quan Bảo hiểm xã hội hoàn tất hồ sơ thủ tục để công chức cấp xã nghỉ việc theo đúng quy định của pháp luật.
3.Công chức cấp xã được nghỉ việc phải bàn giao lại hồ sơ, tài liệu, công việc theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 28. Xử lý kỷ luật công chức cấp xã vi phạm các quy định của pháp luật
1. Công chức cấp xã vi phạm các quy định của pháp luật thì phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Buộc thôi việc.
2. Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét xử lý kỷ luật theo các quy định tương ứng của pháp luật hiện hành quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.
Điều 29. Thẩm quyền quyết định kỷ luật đối với công chức cấp xã
Việc xử lý kỷ luật công chức cấp xã do cơ quan, tổ chức quản lý công chức ở cấp huyện quyết định.
Chương V
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 30. Nội dung quản lý nhà nước đối với công chức cấp xã
1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức cấp xã.
2. Xây dựng quy hoạch công chức cấp xã.
3. Quy định chức danh công chức cấp xã.
4. Quy định số lượng công chức cấp xã.
5. Quy định việc quản lý, sử dụng, nhận xét, đánh giá công chức cấp xã hàng năm và phân cấp quản lý công chức cấp xã.
6. Quy định việc thi tuyển, xét tuyển và chế độ tập sự đối với công chức cấp xã.
7. Đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã.
8. Thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, xử lý vi phạm và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức cấp xã.
9. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công chức cấp xã.
10. Thanh tra, kiểm tra đối với cơ quan, tổ chức và đối với công chức cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công chức cấp xã.
11. Các công tác khác liên quan đến quản lý nhà nước đối với công chức cấp xã.

Điều 31. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với công chức cấp xã

1. Chính phủ: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công chức cấp xã.

2. Bộ Nội vụ
a) Hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công chức cấp xã;
b) Quy định chức trách, tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã. Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ đãi ngộ, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với công chức cấp xã.
c) Hướng dẫn việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức cấp xã.
d) Hướng dẫn nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đối với công chức cấp xã.
đ) Kiểm tra đối với Uỷ ban nhân dân các cấp và đối với công chức cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công chức cấp xã.
e) Thống kê, tổng hợp số lượng, chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên phạm vi toàn quốc.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
a) Quyết định cụ thể số lượng công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; hướng dẫn việc kiêm nhiệm một số chức danh để bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm.
b) Hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp huyện việc nhận xét, đánh giá công chức cấp xã hàng năm.
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và phê duyệt việc lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã; từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng công chức cấp xã.
đ) Hàng năm chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã.
e)Kiểm tra thực hiện các quy định của nhà nước đối với công chức cấp xã.
g) Chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức cấp xã.
h) Ban hành quy định về phân cấp quản lý đối với công chức cấp xã.
i) Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng công chức cấp xã trên địa bàn cấp tỉnh.
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ và theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp đối với công chức cấp xã.
l) Hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã.

4. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

a) Lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã.
b) Tổ chức việc thi tuyển hoặc xét tuyển đối với công chức cấp xã; quyết định tuyển dụng, tiếp nhận, điều động công chức cấp xã trong cùng huyện; thực hiện miễn nhiệm, cho thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức cấp xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác đối với công chức cấp xã.
d) Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã theo hướng dẫn và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với công chức cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về công chức cấp xã.
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
h) Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn cấp huyện.
i) Hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cấp xã việc nhận xét, đánh giá công chức cấp xã hàng năm; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã.
k) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã.

5. Uỷ ban nhân dân cấp xã
a) Trực tiếp quản lý và sử dụng công chức cấp xã; nhận xét, đánh giá hàng năm đối với công chức cấp xã.
b) Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã.
c) Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, tạo nguồn công chức cấp xã.
d) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện khen thưởng công chức cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở địa phương.
đ) Xem xét và đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp huyện về xử lý vi phạm đối với công chức cấp xã.
e) Giải quyết khiếu nại tố cáo đối với công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
g) Thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức cấp xã.
h) Lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Hiệu lực thi hành
1.Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2010.
2.Bãi bỏ các nội dung quy định đối với công chức cấp xã thuộc Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
-VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KGVX (5b).M 290