X
Kết quả từ 1 tới 7 trên 7

Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

  1. Điều Hành Diễn đàn
    Bắt đầu vào 03-06-2008, 02:09 PM
    Đã viết: 2,107 bài thảo luận
    nguyenvuan is offline
    37231 lượt xem
    #1

    Default Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN năm 2008



    1. Bằng cơ sở pháp lý và thực tiễn hãy chứng minh: "Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam"

    2. Ý nghĩa của các bản Hiến pháp Việt Nam: 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)

    3. Nhà nước quản lí nền kinh tế bằng công cụ nào? Phân biệt chúng?

    4. Căn cứ vào kết quả giám sát của các ban của HĐND huyện Y, thường trực HĐND huyện Y quyết định trình HĐND huyên Y về việc bỏ phiếu tín nhiệm, đối với ông Vũ Văn T-Đại biểu HĐND huyện Y với lí do ông Vũ Văn T không còn sự tín nhiệm của cử tri. Ông T đã phản đối quyết định này của thường trực HDND huyện Y và cho rằng việc làm của thường trực HDND là không đúng qui định của pháp luật. Theo anh (chị) xử lí các vấn đề này như thế nào đúng với các quy định của pháp luật?
    Chỉnh sửa: Thái Hoàng Huy, 05-12-2008 lúc 11:08 AM
    Nothing
    E-mail: an.nguyen@055.vn
  2. 02-06-2009, 09:00 AM
    Điều Hành Diễn đàn
    Bắt đầu vào 02-06-2009, 09:00 AM
    Bài viết: 1,092
    Thái Hoàng Huy is offline
    #2

    Default Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Đề thi luật Hiến pháp năm 2009
    Thời gian: 180' - Đề mở

    1/ Vai trò của HĐND trong quá trình xây dựng Nhà nước Pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay?

    2/ Tại sao điều 30 của Hiến pháp 1992 (sửa đổi bổ sung 2001) quy định:
    "Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân.
    Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá. Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục."?

    3/ Nêu vai trò của Hiến pháp trong thực tiễn và tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.

    4/ Năm 2006, Quốc hội ra nghị quyết tách tỉnh CT ra làm thành phố CT trực thuộc trung ương và tỉnh HG. Sau khi tách ra thì thành phố CT có 58 đại biểu HĐND, còn tỉnh HG có 27 đại biểu HĐND, cả 2 đều có dân số dưới 2 triệu dân. Cả 2 đã kiến nghị vì không đủ số đại biểu hoạt động. Anh (chị) hãy giải quyết trường hợp trên.
    Chỉnh sửa: nguyenvuan, 02-06-2009 lúc 12:28 PM
    Nợ non sông vẫn chưa trả hết!

    Quan nhất thời, dân vạn đại!
  3. 08-12-2009, 02:42 PM
    Quản lý Diễn đàn
    Bắt đầu vào 08-12-2009, 02:42 PM
    Bài viết: 394
    ngodung is offline
    #3

    Default Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Đề thi luật Hiến pháp năm 2009(KS9)
    Thời gian: 180' - Đề mở
    câu1:
    So sánh, nêu nhận xét về các quy định của phá pluật về tổ chức bộ máy TAND giai đoạn 1980-1991 với giai đoạn 1992-2000.
    Câu 2:
    Ý nghĩa của điều 50 - Hiến pháp Việt Nam năm 1992 " Ở nước...
    Hiến pháp và Luật"
    Câu 3:
    Trong số các hình thức hoạt động của quốc hội, hình thức nào là quan trọng nhất, tại sao? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội trong giai đoạn hiện nay.
    Câu 4:
    Tháng 9/1990 tại sân bay NB người ta phát hiện 1 cháu bé bị lạc, cơ quan chức năng(CQCN) xác định cháu bé khoảng 5 tuổi. CQCN giao cháu cho ông A và bà E nuôi và nhận cháu làm con nuôi.
    Tháng 12/2006 qua các phương tiện thông tin đại chúng đã tìm được mẹ đẻ của cháu là một phụ nữ mang quốc tịch TL.Sau đó CQCN của Việt Nam đã làm các thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam với cháu bé để cháu đoàn tụ với gia đình; tuy nhiên , phía gia đình ông A và bà E đã phản đối, cho ằng CQCN cho cháu bé thôi quốc tịch Việt Nam là không đúng.Anh chị hãy giải quyết tình huống trên.
    莫謂春殘花落盡
    庭前昨夜一枝梅
  4. 20-05-2010, 04:39 AM
    Chuyên viên cao cấp
    Bắt đầu vào 20-05-2010, 04:39 AM
    Bài viết: 3,047
    timkiemxanhluc is offline
    #4

    Default Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Kiếm tra giữa kỳ: (20%)
    Hiến pháp và Luật tổ chức bộ máy Nhà nước
    Hà Nội, lớp Kh10A4, ngày 20 tháng 05 năm 2010

    Thi viết, thời gian: 90'
    Câu hỏi:
    Câu 1 (7 điểm)
    a) Anh (chị) hãy phân tích bản chất, vị trí của các cơ quan tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta?
    b) Làm thế nào để nâng cao vị trí, vai trò của các tổ chức ấy trong hệ thống chính trị?
    Câu 2 (3 điểm)
    Vì sao nói Hiến pháp là luật cơ bản?
    Gợi ý:
    Câu 1:
    a) Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp khác của nhân dân được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân.
    Vị trí:
    (Tự tìm hiểu)
    Bản chất:
    Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, nhân dân ta đã đứng lên làm cách mạng, giành lấy quyền lực và tổ chức ra hệ thống chính trị của mình. Vì vậy, hệ thống chính trị ở nước ta có những bản chất sau:
    Một là, hệ thống chính trị ở nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân, nghĩa là các tổ chức trong hệ thống chính trị đều đứng vững trên lập trường quan điểm của giai cấp công nhân. Từ đó đã quy định chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị, đảm bảo quyền làm chủ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
    Hai là,
    bản chất dân chủ của hệ thống chính trị ở nước ta thể hiện trước hết ở chỗ: Quyền lực thuộc về nhân dân với việc Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng - đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, thiết lập sự thống trị của đa số nhân dân với thiểu số bóc lột.
    Ba là,
    bản chất thống nhất không đối kháng của hệ thống chính trị ở nước ta. Bản chất đó dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, về sự thống nhất giữa những lợi ích căn bản của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc.
    b) (Tự biên tự diễn)
    Câu 2:
    (Trang 24 Sách giáo trình Hiến pháp và Luật tổ chức bộ máy nhà nước Of Học Viện Hành Chính xuất bản năm 2008)

    có tốt thì tốt cho chót
  5. 21-08-2010, 09:43 PM
    Chuyên viên cao cấp
    Bắt đầu vào 21-08-2010, 09:43 PM
    Bài viết: 3,047
    timkiemxanhluc is offline
    #5

    Talking Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Hiến Pháp Và Luật Tổ Chức Bộ Máy Nhà Nước
    Hà Nội , lớp Kh10A4 , ngày 24 tháng 08 năm 2010
    Thời gian: 180'
    Hình thức: thi viết, đề mở
    Câu 1: (3 điểm)
    Nội dung của nguyên tắc: "Ở nước ta, quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp và hành pháp" được thể hiện trong tổ chức và hoạt động của nhà nước ta như thế nào ?
    Câu 2: (2 điểm)
    Phân tích căn cứ thực tiễn, pháp lý của việc sửa đổi, bổ sung Hiến Pháp 1992 vào năm 2001 ?
    Ý nghĩa thực tiễn của quy định: "Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN" (Điều 16)
    Câu 3: (3 điểm)
    Ý nghĩa của các bản Hiến Pháp Việt Nam 1946, 1959, 1980, 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam ?
    Câu 4: (2 điểm)
    Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh H chuyển phản ánh cử tri đến bà Nguyễn Thị C (là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh H) về việc bà C không thường xuyên tiếp xúc với cử tri, có lần cử tri đề nghị được gặp trực tiếp nhưng không được đáp ứng. Bà C đã phản đối vì cho rằng, mình là đại biểu kiêm nhiệm, bận nhiều việc nên không thể tiếp xúc trực tiếp cử tri và việc không tiếp xúc trực tiếp cử tri không phải là trái pháp luật. Theo anh (chị), trong trường hợp này, thực chất pháp luật đã quy định như thế nào và có suy nghĩ gì quy định đó ?
    Đáp án:
    Câu 3:
    Ý nghĩa của các bản Hiến Pháp Việt Nam

    -¤-Hiến Pháp 1946-¤-

    Hiến pháp 1946 có ý nghĩa to lớn trong lịch sử lập hiến Việt Nam.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Bản Hiến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà… là một vết tích lịch sử Hiến pháp đầu tiên trong cõi Á đông… Bản Hiến pháp đó chưa hoàn toàn nhưng nó đã làm nên theo một hoàn cảnh thực tế. Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới nước Việt Nam đã độc lập…, dân tộc Việt Nam đã có đủ mọi quyền tự do…, phụ nữ Việt Nam đã được ngang hàng với đàn ông để được hưởng chung mọi quyền cá nhân của công dân. Hiến pháp đó đã nêu lên một tinh thần đoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc Việt Nam và một tinh thần liêm khiết, công bình của các giai cấp”.

    Những ý nghĩa ấy có thể được đánh giá thông qua việc tiếp cận và phân tích ở những góc độ chủ yếu sau đây:
    o Thứ nhất, sự ra đời của Hiến pháp 1946 là một bước tiến lớn trong lịch sử phát triển của NN và PL Việt Nam. Lần đầu tiên ở nước ta cũng như ở khu vực Đông Nam Á, một NN dân chủ nhân dân được thành lập với hình thức chính thể cộng hòa. Đó là bước ngoặt lớn trong sự phát triển của tư tưởng dân chủ. Nó có tác dụng cổ vũ cho phong trào đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ở các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á để tiến lên xây dựng NN kiểu mới - NN dân chủ “của dân, do dân, vì dân”.

    o Thứ hai, Hiến pháp 1946 phản ánh tinh thần độc lập tự do và tính dân tộc dân chủ sâu sắc thông qua việc ghi nhận và thể hiện nguyên tắc ”đoàn kế, toàn dân” trong Hiến pháp. NN dân chủ nhân dân đầu tiên ở nước ta do Chủ tịch Hồ Chí Minh khai sinh ra là kết quả hơn 80 năm đấu tranh chống lại chế độ thực dân phong kiến để giành lấy chủ quyền cho đất nước, tự do cho nhân dân. Trong cuộc đấu tranh này có sự tham gia của đông đảo mọi tầng lớp nhân dân. Do đó, NN mới ra đời tất yếu phải là NN đoàn kết toàn dân, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo. Nguyên tắc đoàn kết toàn dân vừa có ý nghĩa ghi nhận thành quả đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc của nhân dân ta, vừa có ý nghĩa là cơ sở, là điều kiện để xây dựng NN dân chủ nhân dân. Bởi vì nhân dân là chủ thể của quyền lực NN. Mặt khác, đoàn kết toàn dân còn là điều kiện để xây dựng chính quyền vững mạnh, nhất là trong hoàn cảnh an ninh và hoà bình quốc gia đang bị xâm phạm. Như vậy, nguyên tắc đoàn kết toàn dân phản ánh tinh thần độc lập tự do và tính dân tộc dân chủ sâu sắc trong Hiến pháp 1946.

    o Thứ ba, thông qua việc ghi nhận và thể hiện nguyên tắc ”đảm bảo các quyền tự do dân chủ”, Hiến pháp 1946 đã chứng tỏ tính chất dân chủ thực sự của nó. Cụ thể:
    ~Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp dân chủ rộng rãi được thể hiện ở chỗ chủ thể được hưởng quyền dân chủ là đông đảo các tầng lớp nhân dân và nội dung của các quyền dân chủ biểu hiện ở nhiều phương diện, nhiều lĩnh vực từ chính trị, KT đến văn hoá- XH, …
    ~Các quyền tự dân chủ của công dân được Hiến pháp 1946 qui định mang tính tiến bộ, tính nhân văn sâu sắc; lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, quyền bình đẳng trước PL của mọi công dân được ghi nhận (Điều 7). Và cũng lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, phụ nữ được ngang quyền với nam giới trong mọi phương diện (Điều 9). Ngoài ra, Hiến pháp 1946 còn có qui định về chính sách ưu tiên giúp đỡ các dân tộc ít người (Điều 8)…
    ~Các quyền tự do dân chủ của công dân không chỉ được ghi nhận mà còn được đảm bảo thực hiện bằng giá trị pháp lý tối cao của Hiến pháp.

    o Thứ tư, Hiến pháp 1946 đặt cơ sở pháp 1ý nền tảng cho việc tổ chức và hoạt động của một chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt với việc sáng tạo ra một hình thức chính thể cộng hoà dân chủ và chế định Chủ tịch nước rất độc đáo. Tính độc đáo này được thể hiện ở hai khía cạnh sau:
    ~ Nó thể hiện chiến lược trong tư duy lập pháp của các nhà lập hiến và phù hợp với điều kiện chính trị – XH rất phức tạp ở nước ta giai đoạn này. Để có thể lãnh đạo và điều hành đất nước trong tình thế ”thù trong giặc ngoài” thì cần phải có một Chính phủ đủ mạnh, có thực quyền. Với uy tín của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các nhà lập hiến Việt Nam tin chắc rằng Người sẽ được Nghị viện tín nhiệm bầu làm Chủ tịch nước cho nên dự thảo Hiến pháp 1946 đã trao cho Chủ tịch nước rất nhiều quyền hạn.
    ~ Chính thể dân chủ cộng hoà dân chủ trong Hiến pháp 1946 là rất mới mẻ và tiến bộ so với lịch sử lập hiến của nhân loại. Nó mới mẻ bởi vì nó không giống hoàn toàn với bất cứ một chính thể nào đã từng tồn tại trong lịch sử. Nó vừa mang những đặc điểm của chính thể cộng hoà tổng thống (Nguyên thủ quốc gia là người đứng đầu cơ quan hành pháp, có thực quyền), nó vừa mang những đặc điểm của chính thể cộng hoà đại nghị (Nghị viện có quyền bất tín nhệm Chính Phủ). Chính thể theo Hiến pháp1946 của NN ta là hình thức kết hợp giữa cộng hoà tổng thống và cộng hoà đại nghị. Tuy nhiên, nét độc đáo của nó lại được thể hiện ở chỗ nó không hoàn toàn giống với chính thể của những nước cộng hoà hỗn hợp (cộng hoà lưỡng tính ) như Pháp, Phần Lan….Bởi vì Nguyên thủ quốc gia của những nước này là do nhân dân trực tiếp bầu ra, còn Nguyên thủ quốc gia theo Hiến pháp 1946 là do Nghị viện bầu. Nó tiến bộ bởi vì nếu nghiên cứu kĩ hình thức chính thể trong Hiến pháp 1946 thì có thể thấy rằng nó mang nhiều đặc điểm của chính thể cộng hoà hỗn hợp hơn (chỉ có một điểm khác duy nhất). Ở góc độ này, có thể khẳng định rằng Hiến pháp 1946 của nước ta đã đặt nền tảng khai sinh ra hình thức chính thể cộng hoà hỗn hợp chứ không phải Hiến pháp 1958 của Pháp.

    o Thứ năm, về kỹ thuật lập pháp: Hiến pháp 1946 là một bản Hiến pháp cô đúc, khúc chiết, mạch lạc và dễ hiểu với tất cả mọi người. Nó là một bản Hiến pháp mẫu mực cả trên phương diện nội dung và hình thức. Điều này góp phần giải thích vì sao nhiều nguyên tắc của Hiến pháp 1946, nhất là những nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của bộ máy NN đến nay vẫn còn nguyên giá trị. Mặc dù Hiến pháp 1946 có một ý nghĩa rất quan trọng trong lịch sử nước nhà nhưng khách quan mà nói, bản Hiến pháp này để lại ấn tượng không đậm nét lắm trong tâm trí nguời Việt Nam. Dân Mỹ hay Na Uy vẫn tự hào về những bản Hiến pháp cổ xưa của họ, vẫn đang được đề cập đến và được sử dụng trong các cuộc tranh luận chính trị quốc gia. Điều này có thể gỉai thích ở nhiều nguyên nhân khác nhau:
    ~ Tâm lý truyền thống dân tộc của người Việt Nam nói riêng và của người phương Đông nói chung thiên về trọng tình hơn trọng lý. Những sự kiện liên quan đến chính trị-pháp lý thì ít được quan tâm.
    ~ Bản Hiến pháp này được thông qua và thi hành trong một hoàn cảnh đặc biệt là đất nước đang có chiến tranh. Cho nên phần lớn các quy định trong Hiến pháp là tập trung vào xây dựng một chính quyền vững mạnh hơn là điều chỉnh các quan hệ XH liên quan đến lợi ích thiết thân của người dân. Mặt khác, việc viện dẫn và thi hành bản Hiến pháp này trên thực tế là rất hạn chế. Vì thế, những ảnh hưởng và tác động của nó đối với đời sống XH của nước ta là tương đối mờ nhạt.
    ~ Bản thân Hiến pháp 1946 như Bác Hồ đã nói là vẫn chưa hoàn toàn hoàn thiện tức là nó vẫn còn tồn tại những thiếu sót và hạn chế nhất định như không có quy định về điều kiện trở thành công dân Việt Nam, không có điều khoản nào công nhận lực lượng chính trị lúc đó là Mặt trận Việt Minh (Đảng Cộng sản nau này). “Bản Hiến pháp đó chưa hoàn toàn nhưng nó đã làm nên theo một hoàn cảnh thực tế. Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới biết dân tộc Việt Nam đã có đủ mọi quyền tự do. Hiến pháp đó tuyên bố với thế giới: phụ nữ Việt Nam đã được đứng ngang hàng với đàn ông để được hưởng chung mọi quyền tự do của một công dân”.

    -¤-Hiến Pháp 1959-¤-

    o Hiến pháp 1959 ghi nhận thành quả đấu tranh giữ nước và xây dựng đất nước của nhân dân ta, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam (tức Đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay) trong sự nghiệp cách mạng nước ta.
    o Hiến pháp 1959 là Hiến pháp XHCN đầu tiên của nước ta đặt cơ sở pháp lý nền tảng cho sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa. Nguyên tắc tập quyền XHCN được đề cao.
    o Hiến pháp 1959 là cương lĩnh đấu tranh để thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà.

    -¤-Hiến Pháp 1980-¤-

    o Hiến pháp 1980 là Hiến pháp của nước CHXHCNVN thống nhất, Hiến pháp của thời kỳ quá độ lên CNXH trong phạm vi cả nước.
    o Hiến pháp 1980 là văn bản pháp lý tổng kết và khẳng định những thành quả đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam trong nửa thế kỉ qua, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta quyết tâm xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
    o Hiến pháp 1980 thể chế hoá cơ chế “Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, NN quản lý”.

    -¤-Hiến Pháp 1992-¤-

    Hiến pháp 1992 đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của lịch sử lập hiến Việt Nam, bởi vì:
    o Một là: Đây là bản Hiến pháp xây dựng CNXH trong thời kỳ đổi mới toàn diện và sâu sắc về KT, từng bước và vững chắc về chính trị.
    o Hai là: Đây là bản Hiến pháp kế thừa có chọn lọc những tinh hoa của các Hiến pháp 1946, 1959 và 1980; đồng thời đã vận dụng sáng tạo những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng CNXH vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta.
    o Ba là: Hiến pháp 1992 đánh dấu sự phục hưng và phát triển của nền KT XH Việt Nam vào những năm cuối thế kỷ XX. Nó cũng là tấm gương phản chiếu những tư tưởng đổi mới trong tư tưởng lập hiến và lập pháp của con người Việt Nam.
    o Bốn là: Hiến pháp thể hiện sự độc lập và tự chủ trong tiến trình phát triển của nền triết học pháp quyền Việt Nam, một nền triết học pháp quyền thể hiện bản sắc dân tộc; đồng thời thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn với tính quốc tế và hiện đại trên cơ sở phát triển những tinh hoa của văn hoá pháp lý Việt Nam và sự tiếp thu những tinh hoa văn hoá thế giới.

    -¤-Hiến Pháp 1992 (sđ, bs 2001)-¤-

    Ý nghĩa của việc sửa đổi, bổ sung vào chế độ chính trị:
    o Không làm thay đổi bản chất chính trị, bản chất giai cấp của NN ta.
    o Xác định rõ hơn tính nhân dân, tính dân chủ, tính pháp quyền của NN ta; làm rõ hơn cơ chế và phương thức hoạt động của NN Việt Nam.

    Ý nghĩa của việc sửa đổi, bổ sung vào chế độ kinh tế:

    o Không làm thay đổi mục tiêu và bản chất của chính sách phát triển KT của NN ta là: phát triển nền KT thị trường định hướng XHCN.
    o Động viên, phát huy tối đa mọi tiềm lực của đất nước để phát triển KT.

    Ý nghĩa của việc sửa đổi, bổ sung liên quan đến Bộ máy Nhà nước:

    o Phân định hợp lý thẩm quyền của các cơ quan NN. Tập trung và tăng cường quyền hạn của Quốc hội đồng thời đề cao trách nhiệm của những người giữ các chức vụ chủ chốt của các cơ quan NN ở trung ương trước cơ quan đại diện quyền lực NN cao nhất của nhân.
    Chỉnh sửa: timkiemxanhluc, 21-08-2010 lúc 10:00 PM
    có tốt thì tốt cho chót
  6. 16-12-2010, 07:47 PM
    Chuyên viên
    Bắt đầu vào 16-12-2010, 07:47 PM
    Bài viết: 180
    kimbang91 is offline
    #6

    Yeh Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Đề thi HP & Luật TCBMNN-2010
    Buổi chiều-120'(đề mở)
    Câu 1:
    Nguyên tắc quyền lực nhà nước có sự phân công và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan nhà nước thể hiện trong HP VN hiện hành ntn?
    Câu 2:
    Vai trò HDND trong tổ chức bộ máy chính quyền địa phương
    Câu 3:
    Chọn 1 trong các đáp án:
    Quốc hội thực hiện quyền giám sát cao nhất theo HP VN hiện hành thông qua việc giám sát của:
    a) UBTVQH, các UBQH, Hội đồng dân tộc;
    b) Tất cả ĐBQH trong kỳ họp QH;
    c) Cả a & b.
    Chỉnh sửa: timkiemxanhluc, 16-12-2010 lúc 10:47 PM
  7. 02-12-2012, 03:26 PM
    Cán sự
    Bắt đầu vào 02-12-2012, 03:26 PM
    Bài viết: 23
    Chien Public is offline
    #7

    Default Đề thi Luật Hiến pháp và Luật tổ chức BMNN

    Đề thi lớp KH12A6 ngày 23/11/2012
    Thi viết đề mở 120p
    1, Anh chị hiểu nguyên tắc " Viện KSND độc lập trong tổ chức và hoạt động" là như thế nào? (3đ)
    2, Anh chị hãy trình bày mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế được quy định trong hiến pháp hiện hành? (3đ)
    3, Anh chị hiểu nguyên tắc " quyền lực nhà nước được phân công, phối hợp giữa ba quyền hành pháp, lập pháp và tư pháp" được quy định trong hiến pháp hiện hành như thế nào?
    ( đọc xong đề cả lớp suýt ngất vì đề dài trong khi các lớp khác có 1 câu trắc nghiệm thì lớp mình 3 câu tự luận)