X
Kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ôn tập lý thuyết môn Kinh tế học vĩ mô

  1. Chuyên viên cao cấp
    Bắt đầu vào 24-05-2012, 06:16 PM
    Đã viết: 2,107 bài thảo luận
    hoangtunapa90 is offline
    17602 lượt xem
    #1

    Sun Ôn tập lý thuyết môn Kinh tế học vĩ mô

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC KINH TẾ VĨ MÔ
    A.PHẦN LÝ THUYẾTCâu 1. Phân biệt kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô. Đối tượng nghiên cứu và đặc trưng của kinh tế vĩ mô.1. Phân biệt kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô.Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu sự lựa chọn mà các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ hay toàn xã hội đưa ra khi họ phải đối mặt sự khan hiếm .Hay nói cách khác, kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu sử dụng các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm một cách khoa học nhất.Xét theo phân ngành, kinh tế học chia thành hai phân ngành kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô.- Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu nền kinh tế dưới góc độ một tổng thể.Nghiên cứu các biện pháp lớn cấu thành nền kinh tế: Hộ gia đình, Hãng kinh doanh, Chính Phủ, Người nước ngoài.Các đại lượng đo lường kinh tế vĩ mô như:GDP, GNP,Thu nhập quốc dân (Y), Đầu tư, lạm phát, thất nghiệp, tiêu dùng…- Kinh tế học vi mô là môn học nghiên cứu từng thị trường cụ thể.Ngiên cứu các quyết định của cá nhân cũng như sự tương tác giữa doanh nghiệp và hộ gia đình.Các đại lượng đo lương kinh tế vi mô:sản lượng, giá cả hàng hóa, doanh thu, chi phí, lợi nhuận,...2. Đối tượng nghiên cứu và đặc trưng của kinh tế học vĩ môĐối tượng nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.- Nghiên cứu cấu trúc tổng thể của nền kinh tế,của lực lượng kinh tế toàn xã hội, có liên quan đến việc tạo kết quả cuối cùng mà xã hội mong muốn.- Nghiên cứu mục tiêu vĩ mô các hoạt động kinh tế, trong đó mục tiêu vĩ mô được thể hiện là mục tiêu toàn dân, toàn xã hội trong hoạt động kinh tế.- Nghiên cứu những quy luật biến động của nền kinh tế quốc dân.Trên cơ sở các quy luật, tìm ra mối cân bằng để đảm bảo cho sự vận động kinh tế đạt được mục tiêu.- Đi sâu hơn nữa thì kinh tế học vĩ mô nghiên cứu vấn đề cụ thể sau: nghiên cứu các yếu tố cơ bản có tác động đến phản ứng của toàn bộ nền kinh tế như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái; Nghiên cứu các hiện tương kinh tế cơ bản và phổ quát mà bất cứ xã hội nào cũng đều gặp phải như chu kỳ kinh doanh,thất nghiệp, lạm phát; Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển của xã hội như tích lũy – tiêu đùng; đầu tư - tiết kiệm; Các chính sách và công cụ kinh tế của chính phủ tác động vào nền kinh tế quốc dân để đạt được mục tiêu đã đề ra.Đặc trưng của kinh tế học vĩ mô- Kinh tế học vĩ mô có tính giả định hợp lý.- Kinh tế học vĩ mô có tính định lượng.- Kinh tế học vĩ mô có tính hệ thống.- Kinh tế học vĩ mô có tính tương đối.Câu 2. Đường cong sản lượng tiềm năng là gì ? Ý nghĩa của việc nghiên cứu đường cong sản lượng tiềm năng.1. Đường cong sản lượng tiềm năngSản lượng tiềm năng là mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế sản xuất ra được trong điều kiện về nguồn lực nhất định.Đường cong sản lượng tiềm năng là đường biểu diễn mức sản lượng tối đa
    lúa
    15
    280
    H
    A
    B
    C
    5
    9
    12
    100
    180
    240
    vải
    14
    E
    300
    PPF
    F
    Nền kinh tế có thể sản xuất được trong điều kiện về nguồn lực nhất định.2. Ý nghĩa của việc nghiên cứu đường cong sản lượng tiềm năngTừ đường cong sản lượng tiềm năng có thể thấy vấn đề mà nhà nước phải quan tâm giải quyết.- Vấn đề bố trí sử dụng nguồn lực xã hội sao cho vừa bằng sản lượng tiềm năng, tức là phải nằm trên đường cong sản lượng tiềm năng đó.Không để có điểm sản lượng nằm bên trong hay bên ngoài đường cong tiềm năng.- Trong tổng số các phương án sử dụng nguồn lực để đạt được sản lượng tiềm năng.có thể có kết quả cao thấp khác nhau , làm thế nào để lựa chọn phương án mang lại hiệu quả cao nhất.- Vấn đề nâng cao khả năng sử dụng nguồn lực sao cho đẩy được đường cong sản lượng tiềm năng sang bên phải.Để làm được điều đó, nhà nước phải góp phần giải quyết nhiều bài toán có liên quan đến huy động đồng bộ, cân đối các nguồn nhân lực tài lực của xã hội; giải quyết các hiện tượng có tính xâu chuỗi như thâm hụt ngân sách - Lạm phát - Thất nghiệp – Tăng trưởng - Đầu tư…nhà nước phải lựa chọn phương án sử dụng nguồn lực tối ưu.Câu 3. Chi phí cơ hội. Ý nghĩa của việc nghiên cứu chi phí cơ hội trong quản lý nhà nước về kinh tế.1. Chi phí cơ hội.Chi phí cơ hội là cái mà bạn phải từ bỏ để có được cái khác.Trong kinh tế học vĩ mô, Chi phí cơ hội được hiểu là sản lượng một loại sản phẩm nào đó không sản xuất được do sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm khác trong điều kiện hữu hạn của nguồn lực.2. Ý nghĩa của chi phí cơ hội trong quản lý nhà nước về kinh tế.- Trong quản lý nhà nước về kinh tế, Việc áp dụng chi phí cơ hội để lựa chọn các phương án tối ưu vừa đảm bảo phát triển kinh tế và công bằng xã hội.Câu 4. Tăng trưởng kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.1. Tăng trưởng kinh tế.Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của sản lượng tiềm năng.Sản lượng tiềm năng được hiểu là mức sản lượng cao mà một nền kinh tế có thể đạt được khi sử dụng một cách hợp lý các nguồn lực của mình.Công thức tính: Yt – Y t-1 g(t) = x 100% Yt-12. Các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế.- Tư bản hiện vật- Vốn nhân lực- Mức trang bị tài nguyên thiên nhiên- Khoa học công nghệ- Số lượng lao độngCâu 5. Trình bày khái niệm và so sánh sự khác nhau giữa hai chỉ tiêu GDP và GNP.Phân biệt GDP danh nghĩa và GDP thực tế.1. Khái niệm và so sánh sự khác nhau giữa GDP và GNP.Khái niệm :- GDP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước tính trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm- GNP là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.So sánh :- GDP là tổng sản phẩm quốc nội và được tính theo phạm vi lãnh thổ quốc gia- GNP là tổng sản phẩm quốc dân. Và được tính theo quốc tịch - tức là do công dân một nước tạo ra.- Công thức tính GNP
    D
    =
    GNPn
    GNPr
    x100
    Hay GNPr
    =
    GNPn
    D

    - Công thức tính GDP + GDP theo phương pháp sản xuất hay giá trị gia tăngGDP = å VAi+ Phương pháp phân phối hay theo luồng thu nhậpGDP = r + W + i + P + De + Te

    + Phương pháp chi tiêu hay luồng sản phẩmGDP = C + I + G + X- I M- Ví dụ2. Phân biệt GDP danh nghĩa và GDP thực tế.GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa theo giá trị sản lượng hàng hoádịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành. Sản phẩm sản xuất ra trong thời kỳ nào thì lấy giá của thời kỳ đó. Do vậy còn gọi là GDP theo giá hiện hànhGDPin=∑QitPitSự gia tăng của GDP danh nghĩa hàng năm có thể do lạm phát.Trong đó:i: loại sản phẩm thứ i với i =1,2,3...,nt: thời kỳ tính toánQ: số lượng sản phẩm ; Qi: số lượng sản phẩm loại iP: giá của từng mặt hàng; Pi: giá của mặt hàng thứ i.GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo sản lượng hàng hoádịch vụ cuối cùng của năm nghiên cứu còn giá cả tính theo năm gốc do đó còn gọi là GDP theo giá so sánh.GDP thực tế được đưa ra nhằm điều chỉnh lại của những sai lệch như sự mất giá của đồng tiền trong việc tính toán GDP danh nghĩa để có thể ước lượng chuẩn hơn số lượng thực sự của hàng hóa và dịch vụ tạo thành GDP. GDP thứ nhất đôi khi được gọi là "GDP tiền tệ" trong khi GDP thứ hai được gọi là GDP "giá cố định" hay GDP "điều chỉnh lạm phát" hoặc "GDP theo giá năm gốc" (Năm gốc được chọn theo luật định).Câu 6. Các chỉ tiêu tính mức sông dân cư của một quốc gia. Những chỉ tiêu đó đã phản ánh đúng mức sống của người dân một nước không.1. Các chi tiêu phản ánh mức sống của một quốc gia.- Tổng sản phẩm quốc dân ( GNP)- Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP)- Sản phẩm quốc dân đòng ( NNP)- Thu nhập khả dụng ( Y)- Thu nhập quốc dân( Yd)2. Những chỉ tiêu trên về cơ bản đã phản ánh đúng mức sống của người một nước.Câu 7. Tổng cung là gì. Phân biệt đường tổng cung dài hạn và đường tổng cung ngăn hạn. Các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung.1. Khái niệm tổng cung.Cung là số lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng cung ứng với các mức giá khác nhau.Tổng cung là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hãng kinh doanh sẵn sàng và có khả năng cung ứng tại một mức giá nhất định tương ứng với một chi phí cho trước. Ký hiệu ( AS)2. Phân biệt đường tổng cung dài hạn và đường tổng cung ngắn hạn
    P
    P1
    Y
    Y*
    AS
    AS'
    AS"





    -Tổng cung ngắn hạn ( ASSR): Đó là toàn bộ công suất thiết kế của nền sản xuất xã hội.- Tổng cung dài hạn ( ASLR) : đó là cùng chưa sẵn sàng, nhiều yếu tố cấu thành cung chỉ mới ở dạng các yếu tố đơn lẻ.Đường tổng cung dài hạn là một đường thẳng song song với trục tung và cắt trục hoành ở mức sản lượng tiềm năng.3. Các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cungCác nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn.- Tất cả các nhân tố làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp thay đổi thì sẽ làm cho đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển.- Các nhân tố ảnh hưởng làm chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên thì ảnh hưởng đến đường tổng cung ngắn hạn giảm và dịch chuyển sang bên trái .Còn các nhân tố làm chi phí sản xuất giảm, thì làm cho đường tổng cung ngắn hạn tăng lên và dịch chuyển sang bên phải.- Tất cả các nhân tố là vốn (K); lao động (L); Vốn nhân lực ( H); Tài nguyên thiên nhiên (N); Khoa học công nghệ ( A) thay đổi sẽ làm đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển.Các nhân tố làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn- Các nhân tố là K, L, H, N, A thay đổi sẽ làm cho đường tổng cung dài hạn dịch chuyển.Câu 8. Tổng cầu là gì. Đường tổng cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến vị trí của đường tổng cầu.1. Khái niệm tổng cầuCầu là số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẵn sàng mua và có khả năng mua ở mức giá khác nhau.Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế mong muốn và có khả năng mua tại mỗi một mức giá nhất định.2. Đường tổng cầuĐường tổng cầu là đường thể hiện giữa lượng cầu (Y) và mức giá (P) khi P tăng thì Y giảm và ngược lại.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến vị trí của đường tổng cầu- Tất cả các nhân tố là C,I, G,NX thay đổi sẽ làm cho đường tổng cầu dịch chuyển.+ C tăng làm cho đường tổng cầu tăng và dịch chuyển sang bên phải; C giảm làm cho tổng cầu giảm và dịch chuyển sang bên trái.+ I tăng làm cho G tăng dẫn tới tổng cầu tăng và dịch chuyển sang phải; I giảm làm cho G giảm dẫn tới tổng cầu giảm và dịch chuyển sang trái.+ NX tăng làm cho xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm dẫn tới đường tổng cầu tăng và dịch chuyển sang phải. NX giảm làm cho xuất khẩu giảm và nhập khẩu tăng dẫn tới đường tổng cầu giảm và dịch chuyển sang bên trái.- Khi có thay đổi về giá và lượng cũng làm cho đường tổng cầu thay đổi.Câu 9. Thâm hụt ngân sách Và các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách Chính phủ.Phân tích ảnh hướng của mỗi biện pháp tới các biến số kinh tế giá cả, sản lượng và việc làm.1. Thâm hụt ngân sáchNgân sách nhà nước: là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước (Luật Ngân sách Nhà nước CHXHCN Việt Nam).

    - Thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách nhà nước là tình trạng các khoản thu ngân sách nhỏ hơn các khoản chi. Thâm hụt ngân sách được thể hiện bằng tỉ lệ phần trăm so với GDP (khi tính người ta thường tách riêng các khoản thu mang tính hoán trả trực tiếp như viện trợ, vay nợ ra khỏi số thu thường xuyên và coi đó là nguồn tài trợ cho thâm hụt ngân sách).
    B = T - G
    B < 0 :Thâm hụt ngân sách (B là hiệu số giữa thu và chi)
    2. Các biện pháp tài trợ thâm hụt ngân sách- Phát hành tiền - Vay nợ trong và ngoài nước- Tài trợ thâm hụt ngân sách bằng tăng thuế- Cắt giảm chi tiêu nhằm giảm thâm hụt ngân sách- Dự trữ ngoại hối.Câu 10. Chính sách tài khóa trong nền kinh tế đóng: Khái niệm, công cụ, trường hợp áp dụng và minh họa.1. Khái niệmChính sách tài khóa là chính sách trong đó chính phủ sử dụng hai công cụ là thuế ( T) và chi tiêu của Chính phủ ( G) để tiều tiết tổng cầu nhằm đạt mức sản lượng mong muốn.2. Công cụ- Thuế- Chi tiêu của Chính phủ3.Trường hợp áp dụng- Khi nền kinh tế suy thoái, mức sản lượng nhỏ hơn sản lượng tiềm năng . Mục tiêu của Chính phủ là tăng mức sản lượng làm cho mức sản lượng bằng mức sản lượng tiềm năng, Chính phủ tăng chi tiêu làm cho tổng cầu tăng và giảm thuế ( Chính sách tài khóa mở rộng)- Khi nền kinh tế phát triển quá nóng, , mức sản lượng lớn hơn mức sản lượng tiềm năng.Mục tiêu là giảm sản lượng làm cho sản lượng về mức sản lượng tiềm năng.Công cụ là giảm chi tiêu của chính phủ và tăng thuế ( chính sách tài khóa thắt chặt).Câu 11. Hãy cho biết các nhân tố ảnh hưởng tới độ lớn của số nhân tiền và do đó tới mức cung tiền của nền kinh tế.Số nhân tiền là số đo lường mức độ của ngân hàng thương mại làm tăng cung tiền. Số nhân tiền bằng tỷ số giữa tổng lượng cung tiền ( Ms) và lượng tiền cơ sở ( Mb)Công thức tính: mM = Ms/Mb = ( Cu + D) / ( Cu + R)- Do vậy các nhân tố ảnh hưởng đến độ lớn của số nhân tiền là Tổng lượng cung tiền và lượng tiền cơ sở.Câu 12 Chức năng của ngân hàng trung ương. Các công cụ để ngân hàng trung ương điều tiết mức cung tiền trong nền kinh tế.1. Chức năng của ngân hàng trung ương.- Là ngân hàng của Chính phủ- Là ngân hàng của các ngân hàng thương mại - Điều tiết mức cung tiền thông qua chính sách tiền tệ- Quy định khung lãi suất và chế độ tỷ giá hối đoái.2. Các công cụ điều tiết cung tiền- Nghiệp vụ thị trường mở rộng ( mua và bán trái phiếu của chính phủ Bg)+ Khi ngân hàng trung ương quyết định mua trái phiếu chính phủ : Mua Bg dẫn tới Cu tăng R tăng dẫn tới Mb = ( Cu + R) tăng dẫn tới Ms = Mb x mM tăng.Bán Bg dẫn tới Cu giảm R giảm dẫn tới Mb giảm dẫn tới Ms giảm- Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc rb:+ rb tăng dẫn tới Mb tăng dẫn tới cho vay giảm dẫn tới Ms giảm+ rb giảm dẫn tới Mb giảm dẫn tới cho vây tăng dẫn tới Ms tăng- Tỷ lệ chiết khấu rd+ rd tăng ngân hàng thương mại vay của ngân hàng trung ương giảm dẫn tới cho vay giảm dẫn tới Ms giảm+ rd giảm ngân hàng thương mại vay của ngân hàng trung ương tăng dẫn tới cho vay tăng dẫn tới Ms tăng.Câu 13. Cầu tiền là gì.Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền. Biểu diễn trên đồ thị mô hình thị trường tiền tệ.1. Khái niệm cầu tiền.Là tổng khối lượng tiền là các tác nhân trong nền kinh tế có nhu cầu nắm giữ tương ứng với mức lãi suất nhất định .Phương trình của cầu tiền: MD = k.Y – hi2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền- Lãi suất: là cái giá phải trả khi vay tiền, hay nói chính xác hơn là cái giá phải trả khi nắm giữ lượng tiền trong tay.- Thư nhập thực tế ( sản lượng) 3. Đồ thị
    MS
    i
    M
    Eo
    M
    Mo
    io

    Câu 14. Khái niệm, công cụ, trường hợp áp dụng và ví dụ minh họa cơ chế tác động của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế đóng.1. Khái niệmChính sách tiền tệ là chính sách mà trong đó ngân hàng trung ương thực hiện điều tiết mức cung tiền và mức lãi suất để thông qua cơ chế lan truyền tiền tệ mà tác động tới các yếu tố của nền kinh tế như lãi suất, đầu tư, giá cả, sản lượng, việc làm.- Trong nền kinh tế chính sách tiền tệ bao chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt.2. Chính sách tiền tệ mở rộng- Điều kiện áp dụng: nền kinh tế suy thoái, sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng, thất nghiệp nhiều.- Công cụ làm cho cung tiền tăng bằng cách mua trái phiếu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và giảm chiết khấu.3. Chính sách tiền tệ thắt chặt- Điều kiện áp dụng: phát triển quá nóng, mức sản lượng lớn hơn sản lượng tiềm năng, việc làm tăng- Công cụ: bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc, tăng chiết khấu.Câu 15. Thất nghiệp và các loại thất nghiệp.Các biện pháp để hạn chế thất nghiệp.Đồ thị biểu diễn các loại thất nghiệp.1. Khái niệm thất nghiệpThất nghiệp là tình trạng những người trong độ tuổi lao động , có khả năng lao động, có nhu cầu lao động nhưng vì lý do khách quan nào đó mà không tìm được việc làm.Dấu hiếu của một người được coi là thất nghiệp:- Trong độ tuổi lao động- Có khả năng lao động- Có nhu cầu lao động- Đang không có việc làm2. Các loại thất nghiệp2.1 Theo lý do thất nghiệp- Bỏ việc: là người lao động chủ động thất nghiệp- Mất việc: người lao động ở vào thế bị động, có thể bị lâm vào tình trạng đói nghèo.Nhà nước buộc phải can thiệp để giải quyết.- Chưa có việc: là những người mới được bổ sung vào lực lượng lao động, mới học song, mới tốt nghiệp ra trường và chưa tìm được việc làm.2.2 Theo nguồn gốc của thất nghiệp- Thất nghiệp tạm thời.Là những người thất nghiệp đang trong thời gian tìm việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, lương cao hơn, gần nhà hơn hoặc do mới bước vào thị trường lao động, đang tìm kiểm hoặc đang chờ đi làm.- Thất nghiệp cơ cấu.Xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu về lao động.Nguyên nhân là do thiếu kỹ năng hoặc sự khác biệt về địa bàn cư trú.- Thất nghiệp do lý thuyết tiền lương hiệu quả- Thất nghiệp tư nhiên- Thất nghiệp chu kỳ.3. Các biện pháp để hạn chế thất nghiệpĐể hạn chế thất nghiệp phải hiểu rõ nguyên nhân của thất nghiệp.Có hai nguyên nhân chủ yếu gây ra thất nghiệp: thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kỳ.3.1 Đối với thất nghiệp tự nhiên- Bám sát quá trình đổi mới khoa học công nghệ , chuyển dịch cơ cấu sản xuất để có chính sách, biện pháp khuyến khích đầu tư; mở rộng các cơ sở dạy nghề, tái đào tạo lao động; mở rộng quan hệ hợp tác về lao động…nhằm giúp cho đội ngũ lao động thích ứng với một cách nhanh chóng hơn những thay đổi mới.- Có các chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động; thực thi chính sách tiền công, chính sách thuế thu nhập phù hợp để khuyến khích người lao động.- Đối với các nước đang phát triển là nơi thừa nhiều lao động, nhà nước cần có chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, cần ít vốn nhưng dùng nhiều lao động…thông qua việc hỗ trợ nhà nước về vốn, nguyên liệu…Đồng thời kiểm soát tốc độ gia tăng dân số.- Tổ chức tốt việc dạy nghệ và đào tạo lại lao động đã bị lạc hậu về nghề, tổ chức thị trường lao động, tạo điều kiện cho người thất nghiệp tìm việc làm, rút ngắn thời gian tìm việc.3.2 Đối với thất nghiệp chu kỳ.- Là loại thất nghiệp do suy thoái kinh tế.Đối với loại thất nghiệp này nhà nước cần thực hiện các giải pháp chống suy thoái như có các chính sách mở rộng tài chính và tiền tệ nhằm tăng tổng cầu, dẫn đến hồi phục kinh tế, hồi phục sản xuất, tạo nhiều công ăn việc làm, giảm thất nghiệp.4. Đồ thị biểu diễn các loại thất nghiệp4.1 Đồ thị biểu diễn thất nghiệp tự nhiên
    L
    L1
    L0

    LS
    W1
    LD
    LF
    Löôïng
    lao ñoäng

    W
    - Đồ thị biểu diễn thị trường lao động của một quốc gia, trong đó:+ Trục hoành biểu thị lực lượng lao động (L);+ Trục tung biểu thị các mức tiền lương(W)+ Đường LD là đường cầu về lao động của các doanh nghiệp, nếu lương càng cao thì mức cầu lao động càng giảm và ngược lại.+ Đường LF là đường cung lao động toàn xã hội+ Đường LS là đường cung lao động thực tế của những người sẵn sàng lao động với mức lương cho trước.+ Đoạn L0 –L1 là con số thất nghiệp tự nhiên4.2 Đồ thị biểu diễn thất nghiệp theo chu kỳ.

    LS

    LF
    (L)
    LD
    W
    LD’
    L2 L1 L0

    LF

    - Trong đồ thị biểu diễn thị trường lai động của một quốc gia , trong đó:+ Trục hoành biểu diễn thì trường lao động ( L)+ Trục tung biểu thị các mức tiền lương (W)+ Đường LF là đường cung lao động toàn xã hội+ Đường LS là đường cung lao động thực tế+ Đường LD thể hiện đường cầu về lao động của các doanh nghiệp trước khi suy thoái+ Đường LD’ là đường cầu lao động thực tế của các doanh nghiệp khi nền kinh tế sảy ra suy thoái.+ Đoạn L0 – L1 là con số thất nghiệp tự nhiên.+ Đoạn L1 – L2 là số người thất nghiệp do thiều cầu.Câu 16. Lạm phát và các loại lạm phát theo nguyên nhân.Tác hại của lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát.1. Lạm phátLạm phát là sự tăng lên liên tục trong mức giá trung bình của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian.2. Các loại lạm phát theo nguyên nhân2.1 Lạm phát cầu kéo- Khi cầu tăng vượt mức cung tiềm năng, sẽ có lạm phát bởi vì khi đó muốn tránh được hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu , con người phải trả giá cao hơn.2.2 Lạm phát chi phí đẩy- Đó là lạm phát do chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất.Chẳng hạn giá nhiên liệu tăng, làm giá thành sản phẩm cũng tăng theo, dẫn đến tăng giá cả đầu ra.Lạm phát chi phí đẩy sảy ra ngay khi sản lượng chưa đạt tiềm năng, kéo theo sản lượng giảm, thất nghiệp tăng gọi là lạm phát đình trệ.2.3 Lạm phát dự kiếnTrong nền kinh tế, lạm phát vừa phải là một mức lạm phát rất có lợi cho hoạt động kinh tế, nó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.Đo đó chính phủ đều định ra một mức lạm phát gọi là lạm phát dự kiến. Vì mức lạm phát đã được dự kiến nên chi phí sản xuất, chi trả lương, chi tiêu ngân sách… đều được điều chỉnh với tốc độ lạm phát.2.4 Lạm phát tiền tệLạm phát tiền tệ xảy ra khi MS tăng vượt quá lượng tiền cần thiết cho lưu thông.3. Tác hại của Lạm phát- Phân phối lại thu nhập và của cải giữa các cá nhân, doanh nghiệp và các giai tầng trong xã hội, đặc biệt là bất lợi với những ai giữ nhiều tài sản dưới dạng tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu và những người làm công ăn lương.- Gây ra nhiều biến động về cơ cấu sản xuất và việc làm trong nền kinh tế, đặc biệt khi lạm phát tăng nhanh cùng với sự biến đổi của giá cả.- Lạm phát tác động làm kém hiệu quả trong sử dụng nguồn lực:+ Lạm phát làm biến dạng cơ cấu đầu tư bởi khi sảy ra lạm phát, các doanh nghiệp không muốn đầu tư vào những dự án có khoảng thời gian thu hồi vốn dài.+ Lạm phát làm suy yếu thị trường vốn+ Lạm phát làm sai lệch tín hiệu của giá+ Lạm phát làm phát sinh chi phí điều chỉnh giá+ Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá của tiền tệ.+ Lạm phát làm giảm sức cạnh tranh với nước ngoài+ Lạm phát kích thích người nước ngoài rút vốn về nước.4. Phương hướng và biện pháp khắc phục lạm phát.4.1 Lành mạnh hóa nền tài chính công- Bảo đảm thu về đầy đủ cho ngân sách nhà nước mọi khoản thu theo đúng kế hoạch, chống mọi hành vi gian lận thu, biển lận công quỹ trong quá trình thu ngân sách.- Bảo đảm chi tiêu ngân sách nhà nước có hiệu quả- Bảo đảm không để thâm hụt ngân sách trong quá trình chi do tham ô, lãng phí4.2 Lành mạnh hóa thị trường tiền tệ- Bảo đảm cho lượng tiền trong lưu thông luôn luôn cân bằng với lượng hàng hóa cần luân chuyển theo đúng quy luật lưu thông tiền tệ.- Bảo đảm không để xuất hiện các vật ngang giá khác ngoài nội tệ tham gia quá trình lưu thông hàng hóa như ngoại tệ, tiền giả, vàng bạc…- Tổ chức tốt việc thanh toán khong dùng tiền mặt.4.3 Ổn định nền kinh tế quốc dânCái gốc căn bản để không có lạm phát hoặc giữa lạm phát ở mức hợp lý chính là nền kinh tế tăng trưởng bền vững, một khi có khủng hoảng hay suy thoái kinh tế cũng sẽ làm cho giá tăng cao, và sẽ có lạm phát.4.4 Một số giải pháp khác mang tính tình thế- Vay hàng khẩn cấp. Lượng hàng này giúp nhà nước có nguồn chi không cần nội tệ, không phải in tiền để tiêu.Mặt khác, giúp nhà nước tung ra thị trường để triệt tiêu lượng tiền thừa, không để tăng giá cả.- Tăng lãi suất lên cao nhằm rút bớt tiền mặt khỏi lưu thông khiến chúng không thể tham gia vào thanh toán hàng hóa và đẩy giá lên cao.- Giảm mạnh tốc độ tăng cung tiền bằng các công cụ của chính sách tiền tệ.- Khuyến khích đầu tư. Nếu kích cầu đầu tư sẽ tạo ra được một lực lượng sản xuất lớn hơn, hàng hóa sản xuất ra nhiều hơn, hơn nữa sẽ tạo ra nguồn thu của ngân sách nhà nước trong tương lai.- Cắt giảm mạnh mẽ chi tiêu ngân sách và kiểm soát có hiệu quả việc tăng lượng tiền mặt.
    "Học làm việc,làm người, làm cán bộ"
  2. 17-11-2012, 09:59 AM
    Cán sự
    Bắt đầu vào 17-11-2012, 09:59 AM
    Bài viết: 4
    Linhhoa0805 is offline
    #2

    Default Ôn tập lý thuyết môn Kinh tế học vĩ mô

    Bọn em đang ôn thi môn này. e thấy tài liệu này cũng rất hữu ích nhưng cop về máy thì một số chỗ bị mất định dạng. Anh (chị) có thể gửi cho e tài liệu này qua email: linhhoa93@gmail.com/nhoconvuive_hp@yahoo.com. Cảm ơn anh(chị) nhiều!

Tags:

None