Bài tập kinh tế Đô Thị.
Bài tập 1
Gỉa sử mối quan hệ giữa lựu lượng giao thông (LG) và thời gian đi lại (T) trên một chuyến đường xác định bởi hàm số.

T= 20 + 0.001LG-300) + 0.00001LG-300)^2 ( MŨ 2)
( Ap dụng lưu lượng giao thông lên tới 300 xe)
Lợi ích cận biên ( Cầu) là 28107.9 đồng, đối với lưu lượng giao thông 150 và giảm đi 2829.7 đồng đối với lưu lượng tăng một số. Chi phí tiền tệ của chuyến đi là 200 đồng/phút Yêu cầu tính: T phút ; Tổng thời gian đi lại C; Tổng thời gian đi lại tăng them, chi phí cá nhân của chuyến đi, chi phí xã hội, lợi ích cận biên.
Ta biết T=20+0.001LG-300)+0.00001LG-300)^2
Thời gian đi lại :
C=B-(( 20+0.001A-1-300)+0.00001A-1 -300)^2.
D=CA-1)
E=D*200
F=2500+(B*200)
G=E+F

A B C D E F G H

LG
T phút Tổng thời gian đi lại thếm Tổng thời gian đi lại tăng thêm Chi phí ngoại ứng chuyến đi Chí phí cá nhân chuyến đi Chi phí xã hội Lợi ích cận biên
150
300
450
600
750
900
1050
1200
1350
1500

A B C D E F G H
LG T Phút T đi lại thời gian tăng thêm chi phí ngoại ứng chuyến đi Chi phí cá nhân chi phí xã hội lợi ích cận biên
150 20 0 0 0 6500 6500 28107.9
300 20 0 0 0 6500 6500 25278.2
450 20.375 0.00399 1.79151 358.302 6575 6933.302 22448.5
600 21.2 0.00699 4.18701 837.402 6740 7577.402 19618.8
750 22.475 0.00999 7.48251 1496.502 6995 8491.502 16789.1
900 24.2 0.01299 11.67801 2335.602 7340 9675.602 13959.4
1050 26.375 0.01599 16.77351 3354.702 7775 11129.702 11129.7
1200 29 0.01899 22.76901 4553.802 8300 12853.802 8300
1350 32.075 0.02199 29.66451 5932.902 8915 14847.902 5470.3
1500 35.6 0.02499 37.46001 7492.002 9620 17112.002 2640.6


Bài tập 2 :
Với tư cách là nhà lãnh đạo chính quyền Đô Thị, anh (chị ) sẽ làm gì để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương mình quản lý.
Bài tập 3 :
Giả sửu mối quan hệ giữa lưu lượng giao thông (LG) và thời gian đi lai (T) trên một tuyến đường dài 10 km được xác định bở hàm số.

T= 12+0.001LG-400)+0.00001LG-400)^2
Ap dụng khi lưu lượng giao thông lớn hơn 400 phương tiện
Lợi ích cận biên (cầu) là 22,12 USD đối với lưu lượng là 200 và giảm đi 2,48 USD đối với mỗi lưu lượng tăng 200. Chi phí tiền tệ của chuyến đi là 0.2 USD/km, chi phí thời gian là 0.1 USD/Phút.
a. sử dụng công thức trên để tính toán các thông số trong các bảng sau và nêu rõ cách tính
Lưu ý : chi phí chuyến đi là 0.2 USD/Km mà công thức tính T dựa trên lưu lượng giao thông được áp dụng trên tuyến đường là 10 km.
Nên Chi phí tiền tệ trên 10 km là : 0.2*10=2(USD/10 Km).
B= T = 12+0.001A-400)+0.00001A-400)^2
C=B-(12+0.001A-1-400)+0.00001A-1-400)^2)
D=CA-1)
E=D*0.1
F=2+(B*0.1)
G=E+F
H là lợi ích cận biên, giảm đi 2.48 USD Nếu tăng thêm 200 xe.



A B C D E F G H
LG (Xe) T Phút Thời gian đi lại tăng thêm của mỗi xe (phút) Tổng thời gian đi lại tăng thêm (phút) Chi phí ngoại ứng của chuyến đi (USD) Chi phí cá nhân của chuyến đi (USD) Chi phí xã hội
(USD)
Lợi ích cận biên (cầu)
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800

Giai



A B C D E F G H
LG (Xe) T Phút Thời gian đi lại tăng thêm của mỗi xe (phút) Tổng thời gian đi lại tăng thêm (phút) Chi phí ngoại ứng của chuyến đi (USD) Chi phí cá nhân của chuyến đi (USD) Chi phí xã hội
(USD)
Lợi ích cận biên (cầu)
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800





Đề 3:
Câu 1: trình bày lưu lượng giao thông cân bằng và lưu lượng giao thông tối ưu. Cách tính thuế tắc nghẽn giao thông và tác động của thuế tắc nghẽn làm giảm lưu lượng thông như thế nào. Các loại thuế, lệ phí khác tác động đến lưu lượng giao thông.
Câu 2: Trình bày các thành phần tham gia sản xuất nhà tại các nước đang phát triển
Câu 3 : Tên trộm tiềm năng đang cân nhắc lợi ích và chi phí của việc đi ăn trộm hôm nay. Điền vào chỗ trống trong bảng nêu cách tính cụ thể và cho biết người đó có đi ăn trộm hay không, giải thích
Giá trị tài sản thu được 6.000.000
Xác suất bị bắt 30%
Xác suất bị tù ???
Tiền công mỗi ngày làm việc lương thiện 30.000
Số ngày làm việc trong năm 280
Thu nhập mỗi năm bị bắt ???
Giá trị tự do mỗi năm 10.000.000
Xác xuất thành công của vụ trộm 70%
Chi phí kì vọng ???
Thời gian bị tù 3 năm
Lợi nhuận kì vọng từ vụ trộm ???
Xác suất bị kết án nếu bị bắt 8%
Lợi nhuận ròng từ vụ trộm ???
Từ ví dụ này , nếu là nhà lãnh đạo đô thị, làm thế nào để giảm được tội phạm
ĐỀ 2:
Câu 1:tác dụng của chính sáh cấp giấy phép xây dựng nhà ở đô thị, giải thích và cho ví dụ mình họa
Câu 2: trình bày các nhân tố tác động đến giá đất. Thiết lập hàm định giá đất cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trong đô thị 1 trung tâm. Vẽ hình mình họa và giải thích
Câu 3: giả sử hàm sản xuất của một vùng đô thị được biểu diễn như sau:
Y = A*L^α*K^β trong đó Y là sản lượng, L lao động, K vốn tư bản, A hệ số phản ánh trình độ khoa học công nghệ, α và β là các hệ số
a. Dựa vào hàm sản xuất hãy tính hệ số co giãn của sản lượng theo lao động và sản lượng theo tb
b. Dựa vào hàm sản xuất trên hãy chứng minh phương trình tăng trưởng kt cho vùng đô thị: y = a + αk +βl ( k =dK/K, l =dL/L, Y=dY/Y)
chỗ này lăng nhăng , phải là αl và βk mới đúng
c. Cho biết α = 0,4; β = 0,6; tốc độ tăng trưởng của khoa học kĩ thuật a =dA/A = 0,5. Tốc độ tăng tư bản k (k=dK/K) và tốc độ tăng lao động l(l=dL/L) được xd từ công thứ sau
k=s+j với s là tỉ lệ tiết kiệm trong vùng s= 0,02, tỉ lệ đầu tư từ bên ngoài vào vùng đô thị j = 0,045
l=m +n : tốc độ tăng lao động l phụ thuộc vào tốc độ tăng dân số tự nhiên n = 0,02 và do di cư từ ngoài vào m = 0,04. Hãy xác định tốc độ tăng sản lượng y =dY/Y của vùng.
Hãy tính tỉnh lệ phần trăm tăng trưởng y nhờ n, m, s, j

đề 4
1.Tác động của cân bằng tổng thể của ranh giới dịch vụ đô thị như thế nào? Ai có lợi và ai bị thiệt hại ranh giới dịch vụ đô thị.Vẽ hình minh họa và giải thich
2.Trình bày bày nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở đô thị .Với tư cách là nhà lãnh đạo của chính quyền đô thị , anh (chị) hãy đề xuất chương trình , giải pháp xóa đói giảm nghèo tại địa phương
3.Giả sử đô thị 1 trung tâm công nghiệp sản xuất hàng hóa để xuất khẩu tại vị trí trung tâm thành phố
Ngành 1: giá hàng hóa ở điểm xuất khẩu là 53k/đv.Chi phí vận tải trong TP là 1500/đv/km và chi phí khác (vốn và lao động) là 35k/đv.Khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp trong ngành sản xuất tính bình quân/1 đơn vị ha la 1000 đv SP
Ngành 2: giá hàng hóa ở điểm xuất khẩu là 30k/đv.CP vận tải trong TP là 1000/đv/km và chi phí khác la 15k/đv.Khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp trong ngành sản xuất tính bình quân/1 đơn vị ha la 700 đv SP.
Thị trường đất đai cạnh tranh hoàn hảo, nghĩa là người sử dụng đất sẽ trả giá tới mức có thể giảm lợi nhuận kinh tế xuống =0
yêu cầu:
1. xác định hàm định giá thuê đất cho mỗi ngành tương ứng
2.Tại vị trí nào 2 ngành có giá thuê đất bằng nhau
3.Giả sử giá thuê đất nông nghiệp là 1500000 đ/ha ở tất cả các điểm trong thành phố.Như vậy mỗi ngành nói trên nên đặt cách xa trung tâm là bao nhiêu để giá thuê đất nông nghiệp =giá thuê đất công nghiệp. Giải thích và vẽ hình minh họa.